Giới thiệu khung phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LCC) - Cấu trúc của LCC

Cấu trúc của LCC
 
Bảng chính khung phân loại thư viện Quốc hội Hoa Kỳ phân chia tri thức của nhân loại thành 21 lớp cơ bản sử dụng 21 chữ cái tiếng Anh làm ký hiệu. Trong đó có 05 chữ cái: I, O, W, X, Y còn để trống dự kiến sẽ dành cho các ngành khoa học mới sẽ phát triển trong tương lai. Lần đầu tiên xuất bản LCC gồm 34 tập, sau nhiều lần tái bản bổ sung đến nay đã lên tới 43 tập.
Các lớp cơ bản của LCC:
 
A Các công trình chung
 
B Triết học. Tâm lý. Tôn giáo
 
C Các khoa học phụ trợ cho lịch sử
 
D Lịch sử: Lịch sử nói chung và lịch sử thế giới cổ đại
 
E-F Lịch sử nư­ớc Mỹ
 
G Địa lý. Bản đồ. Nhân loại học. Giải trí
 
H Các khoa học xã hội
 
J Khoa học chính trị
 
K Pháp luật
 
L Giáo dục
 
M Âm nhạc
 
N Mĩ thuật
 
P Ngôn ngữ và Văn học
 
Q Khoa học
 
R Y học
 
S Nông nghiêp. Nghề cá và săn bắn
 
T Kỹ thuật
 
U Kĩ thuật quân sự
 
V Hàng hải
 
Z Thư­ mục. Thư­ viện học
 
Cấu trúc lớp thứ 2 của LCC
 
Lớp thứ 2 của khung LC được tạo ra bởi sự ghép kết hợp của 2 hoặc 3 chữ cái. Hiện còn rất nhiều các chữ cái thuộc lớp này chưa sử dụng điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển các đề mục mới trong tương lai.
 
A Các vấn đề chung
 
AC Bộ tùng thư­, tùng th­ư, ấn phẩm tiếp tục
 
AE Bách khoa thư­ tổng hợp
 
AG Sách tra cứu, tham khảo
 
AI Sách chỉ dẫn
 
AM Bảo tàng
 
AN Báo
 
AP Tạp chí, xuất bản phẩm định kì
 
AS Các hội, viện hàn lâm
 
AY Niên giám
 
AZ Lịch sử tri thức chung
 
B Triết học
 
BC Logic học
 
BD Triết học suy đoán
 
BF Tâm lí học
 
BH Mỹ học
 
BJ Luân lí học
 
BL Tôn giáo học. Thần thoại học. T­ư tưởng tự do
 
BM Đạo Do Thái
 
BP Đạo Hồi. Đạo Bahai. Đạo Thiên Chúa
 
BR Lịch sử nhà thờ
 
BS Kinh thánh. Giải thích kinh thánh
 
BT Thần học. Nhữ­ng biện hộ cho tôn giáo
 
BV Thần học thực hành
 
BX Các giáo phái và môn phái
 
K Luật pháp
 
KB Luật cổ. Luật La Mã
 
KD Anh
 
KE Canada
 
KF Mỹ
 
KFA- KFW Luật từng bang
 
KFX Luật từng thành phố
 
KG Châu Mỹ la tinh
 
KH Nam Mỹ
 
KJ Châu Âu nói chung. Tây Âu
 
KK Trung Âu
 
KL Nam Âu, Bắc Âu
 
KM Liên Xô
 
KP Châu Á. Nam Á. Bắc Á
 
KQ Đông Nam á
 
KR Châu Phi
 
KT Châu Úc. Niudilân. Châu đại dư­ơng. Nam cực
 
.............
 
Cấu trúc lớp thứ 3 của khung phân loại LC
 
Bắt đầu từ bậc phân chia thứ 3 khung phân loại LC sử dụng chữ số Ả rập từ 1 - 9999 nh­ưng không hoàn toàn tuân thủ nguyên tắc thập tiến. Điểm nổi bật trong Bảng LCC là sử dụng rất rộng rãi nguyên tắc sắp xếp theo vần chữ cái. Việc sử dụng các chữ số Ả rập từ 1 - 9999 tạo điều kiện thuận lợi cho việc chi tiết hoá các đề mục, cũng như việc mở rộng các đề mục mới trong tương lai.
 
QD Hoá Học
 
QD71-142 Hoá phân tích
 
QD145-197 Hoá vô cơ
 
QD241-244 Hoá hữu cơ
 
QD901-999 Tinh thể học
 
LA Lịch sử giáo dục
 
LA5-25 Những vấn đề chung
 
LA31-133 Giáo dục theo các thời kì
 
LA173-185 Giáo dục cao đẳng
 
LA201-396 Các bang của Mỹ
 
LA410-2270 Các nư­ớc khác
 
Cấu trúc lớp thứ 4 của khung phân loại LC
 
Lớp thứ 4 của khung phân loại LC được phân cách các lớp khác bởi dấu chấm và tuân thủ theo nguyên tắc thập phân. Việc sử dụng lớp thứ 4 càng làm tăng thêm độ chi tiết của các đề mục.
 
QA             Toán học
 
QA276      Thống kê toán học
 
QA276.12  Đại cương về thống kê toán học